Financial trading là gì?

16/05/2018

Khi bạn bắt đầu tìm kiếm nó lần đầu tiên, financial trading có thể gây nhầm lẫn. Bạn có thể nghe thấy rất nhiều thuật ngữ xung quanh nó, một số khá dễ nhận biết như interest rate, broker, commodity hoặc dividend, và có một số thuật ngữ có lẽ bạn chưa nghe bao giờ, chẳng hạn như long stragle, EBITDA hoặc ichimoku cloud.

Tuy nhiên, bên dưới tất cả các thuật ngữ, có một nguyên tắc cốt lõi (core principle) làm nền tảng cho financial trading: dự đoán một cái gì đó liệu sẽ tăng giá, hay giảm giá. Làm cho nó đúng và có cơ hội cho phần thưởng lớn. Nhưng làm nó sai bạn có thể mất rất nhiều tiền.

Đó là nơi chúng ta đến. Mục đích xây dựng Trading Academy của chúng tôi là để đưa bạn qua financial trading từ first principles. Bạn càng có nhiều thông tin, bạn càng ít mắc phải những sai lầm tốn kém. Và mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn tất cả kiến thức bạn cần để bắt đầu đưa ra những quyết định trading sáng suốt.

Chúng tôi sẽ xem xét what, where, và how bạn có thể trade. Chúng tôi sẽ dạy bạn cách để tìm kiếm những cơ hội trading, chúng tôi sẽ điều tra cách quản ly rủi ro của bạn (manage risk), và chúng tôi sẽ xem xét những kỹ thuật mà các chuyên gia sử dụng để trở thành những trader có lợi nhuận - và nhiều, nhiều hơn nữa.

Nhưng trước khi tất cả chúng ta làm những điều đó, hãy giải quyết những câu hỏi cơ bản về financial trading. Chính xác thì nó là gì?

Financial Trading là gì?

Rất đơn giản, financial trading là việc mua và bán những financial instruments. Những công cụ này có thể có nhiều hình thức, nhưng một số danh mục chính là:

  • Shares - đó là những đơn vị sở hữu nhỏ trong một công ty, chẳng hạn như Apple, Google, HSBC.
  • Indices - giá trị của một nhóm các công ty, được biểu diễn dưới dạng một con số duy nhất, ví dụ FTSE 100, S&P 500, Nikkei 225.
  • Forex - global currencies, bao gồm cả pound, dollar, euro.
    Commodities - tài sản vật lý, nguyên liệu thô và những sản phẩm nông nghiệp, ví dụ như vàng, dầu, ngô.

Con người và các công ty thường trade financial intruments bởi vì họ cần những tài sản này cho bản thân hoặc doanh nghiệp của họ. Ví dụ, bạn có thể đi du lịch từ Châu Âu đến Mỹ và muốn chuyển Euros sang dollars. Để làm được điều này bạn sẽ tham gia vào forex market.

Hoặc, một nhà sản xuất laptop có thể cần một lô hàng nhôm lớn để xây dựng các thành phần cho máy tính của mình. Khi mua kim loại, công ty đó sẽ tham gia vào commodity market.

Tuy nhiên, phần lớn thời gian financial traders không cần tài sản chút nào. Họ chỉ đơn giản là tìm kiếm cơ hội để tạo ra lợi nhuần từ những chuyển động trong gia, ví dụ bằng cách mua thấp, sau đó bán cao.

Financial Markets là gì?

Giống như bất kỳ hình thức nào khác của thị trường, financial markets là nơi người mua và người bán tiến hành trade. Chúng thường là các vị trí thực tế (physical locations) nơi các nhà giao dịch gặp gỡ để trao đổi một loại tài sản nhất đinh, ví dụ:

  • Shares tại London Stock Exchange (LSE)
  • Commodities tại Chicago Mercantile Exchange (CME)

Nhưng chúng cũng có thể thể là những hệ thống điện tử (electronic systems), chẳng hạn như:

  • NASDAQ stock exchange
  • The forex market (về cơ bản là một mạng lưới các ngân hàng lớn và các nhà cung cấp tiền tệ)
  • Chúng ta sẽ xét những loại thị trường khác nhau một cách cụ thể hơn trong khóa học nhau.

Financial markets cho phép các trader trao đổi tài sản nhanh và dễ dàng, bởi vì tất cả người mua và người bán đang ở cùng một địa điểm - đôi khi theo nghĩa đen, đôi khi là điện tử, đôi khi là cả hai.

Họ cũng có xu hướng có các quy tắc và quy định rất nghiêm ngặt, giúp giảm thiểu gian lận và hoạt động bất thường hợp pháp. Ví dụ, nếu bạn muốn mua một ít cotton trên một sàn giao dịch hàng hóa được quy định, bạn có thể mua nó mà không cần phải kiểm tra nó, an toàn trong kiến thức nó đã được thông qua một số kiểm tra chất lượng từ trước.

Bạn có biết?

Mặc dù có số lượng và sự đa dạng khác nhau trong financial markets, khi mọi người đề cập đến 'the market' học thường nói về value of stocks và shares.

If the market has 'gone up' then on average shares are performing well. This is because share trading is the most widely known and understood methods of participating in the financial markets.

Nếu thị trường đã 'gone up' thì các average shares đang hoạt động tốt. Điều này là do share trading là phương pháp được biết đến rộng rãi nhất về việc tham gia thị trường tài chính

Lesson Summary

  • Finanacial trading là việc mua và bán các financial instruments
  • Có nhiều loại financial asset, bao gồm shares, indices, forex và commodities.
  • Hầu hết thời gian các financial trader không muốn hoặc không cần tài sản - họ trade để có lợi nhuận
  • Financial markets là nơi người mua và người bán tiến hành trade
  • Các thị trường được quy định để giảm thiểu gian lận, giữ chi phí giao dịch thấp và nâng cao hiệu quả

Bình luận

0 (0 %) 0 Votes

Chỉ còn một bước nhỏ nữa là bạn đã có thể bình luận về bài viết rồi !

X
Gửi
Top